THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

---------------------------------

Số:109/QĐ-UBND

Quận 7, ngày 16 tháng 10 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc duyệt đồ án qui họach chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500
Khu nhà ở cao tầng Phường Phú Thuận, Quận 7
do Công ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt làm chủ làm đầu tư
---------------------------------------------

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

Căn cứ Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về qui hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số: 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số: 93/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của Ủy Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án qui hoạch chi tiết xây dựng đô thị và qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số: 19 /2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn;

Căn cứ văn bản số 4505/UBND-ĐTMT ngày 18/7/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở tại phường Phú Thuận, quận 7 của Công ty Cổ phần Xây dựng Kinh doanh nhà Phát Đạt;

Căn cứ văn bản số 433/SGTCC-CTN ngày 07/8/2007 của Sở Giao thông Công chính TP về thoả thưận san lấp rạch trong dự án khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7;

Căn cứ văn bản số 716/CHK-QLHDB ngày 17/3/2008 của Cục Hàng không Việt Nam về thoả thưận chiều cao xây dựng căn hộ cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7, TP HCM;

Căn cứ văn bản số 1617/SQHKT-QHKV1 ngày 07/5/2008 của Sở Quy hoạch Kiến trúc TP gửi Ủy ban nhân dân TP về Dự án xây dựng khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7 do công ty CP KDN Phát Đạt đầu tư;

Căn cứ văn bản số 431/SGTCC-CTN ngày 22/5/2008 của Sở Giao thông Công chính TP về nắn tuyến rạch hiện hữu và thay thế một phần kênh thoát nước bằng cống hộp định hình trong dự án khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7;

Căn cứ văn bản số 2349/SQHKT-QHKV1 ngày 01/7/2008 của Sở Quy hoạch Kiến trúc TP gửi Ủy ban nhân dân TP về ý kiến quy hoạch kiến trúc khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7 của công ty CP KDN Phát Đạt;

Căn cứ Văn bản số 4126/CV-ĐLTT-KHVT ngày 08/7/2008 của Điện lực Tân Thuận về thoả thuận chủ trương cấp nguồn điện cho dự án Khu nhà ở cao tầng Nam cầu Phú Mỹ tại phường Phú Thuận, quận 7;

Căn cứ văn bản 4805/UBND-ĐTMT ngày 30/7/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy họach kiến trúc dự án Khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7 của công ty CP KDN Phát Đạt;

Căn cứ văn bản số 225/KQTĐ-SQHKT ngày 23/01/2009 của Sở QHKT về kết quả thẩm định Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị 1/500 của công trình Khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7;

Căn cứ văn bản số 327/SGTVT-CTN ngày 07/7/2009 của Sở Giao thông Vận tải TP về thoả thưận mép bờ cao của rạch Bà Bướm tại khu đất dự án khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7;

Căn cứ Công văn: 2161/SQHKT-QHKTT ngày 31/7/2009 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về việc hỗ trợ phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu nhà ở cao tầng phường Phú Thuận, quận 7 của C.ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt.

Căn cứ Công văn: 4543/UBND-ĐTMT ngày 04/9/2009 của Uỷ ban nhân dân Tp.HCM về việc chấp thuận phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 Khu nhà ở cao tầng phường Phú Thuận, quận 7 của C.ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt.

Xét tờ trình số: 51/TTr-QLĐT.QH ngày 24/ 9 /2009 của Trưởng phòng Quản lý đô thị quận về trình phê duyệt Đồ án qui hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 của công trình khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7 do Công ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt làm chủ đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Duyệt Đồ án qui hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 của công trình khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7 do Công ty Cổ phần Xây dựng Kinh doanh nhà Phát Đạt làm chủ đầu tư với các nội dung chính phù hợp văn bản số 225/KQTĐ-SQHKT ngày 23/01/2009 của Sở Quy hoạch Kiến trúc TP về kết quả thẩm định Đồ án quy hoạch chi tiết đô thị 1/500 của công trình Khu nhà ở cao tầng tại phường Phú Thuận, quận 7, với các nội dung sau::

Tên công trình: Khu nhà ở cao tầng Phường Phú Thuận, Quận 7.

Địa điểm quy hoạch: Phường Phú Thuận, Quận 7.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt (Thành lập theo Giấy phép số 4103002655 do Sở Kế họach và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 13/ 9/ 2004).

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ Mỹ Quan (DWP) (Thành lập theo Giấy phép số 045339 do Sở Kế họach và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 14/ 8/ 1997).

1) Vị trí, giới hạn khu đất qui họach:

a) Địa điểm: phường Phú thuận, quận7, TP Hồ Chí Minh.

b) Phạm vi ranh giới:

+ Phía Đông : giáp khu nhà xưởng hiện hữu và đất trống

+ Phía Tây : giáp đường Đào Trí

+ Phía Nam : giáp rạch Bà Bướm.

+ Phía Bắc : giáp khu nhà xưởng hiện hữu.

c) Qui mô diện tích qui họach: 112.585m2 (theo văn bản chấp thuận chủ trương số 4505/UBND-ĐTMT ngày 18/7/2007 của Ủy ban nhân dân TP HCM - quy mô và ranh giới xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 0505/ĐĐBĐ - Q7 ngày 15/05/2007 do Cty TNHH Thương mại Dịch vụ Kinh doanh địa ốc Gia Kiến lập.

2) Tính chất, chức năng quy hoạch:

Khu đất qui họach là khu dân cư xây dựng mới với các chức năngphức hợp căn hộ cao tầng kết hợp với thương mại dịch vụ, xác định quy mô vị trí lô đất cho xây dựng công trình công cộng, công viên cây xanh phục vụ khu ở..

Phân bổ sử dụng đất :

TT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

 

Đất đơn vị ở

112.585

100

1

Đất nhóm nhà ở loại nhà ở chung cư (Diện tích xây dựng)

26.500

23,54

2

Đất công trình dịch vụ công cộng :

+ Đất nhà trẻ mẫu giáo

+ Đất hành chánh

+ Đất văn phòng - dịch vụ

11.638

5.703

3.452

2.483

10,34

3

Đất cây xanh, vườn hoa, mặt nước

31.095

27,62

4

Đất giao thông, sân bãi, quãng trường

43.352

38,50


1) Các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng:

4.1. Các chỉ tiêu chung :

a) Chỉ tiêu qui hoạch kiến trúc chủ yếu:

- Dân số dự kiến : 12.500 người.

- Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở : 9,01 m2/ người

- Mật độ xây dựng toàn khu : 25%

- Hệ số sử dụng đất: 5,6 lần (trên diện tích đất phù hợp qui hoạch), trong đó :

+ Hệ số sử dụng đất công trình dịch vụ công cộng : 0,04 lần.

+ Hệ số sử dụng đất thương mại dịch vụ : 0,96 lần.

+ Hệ số sử dụng đất căn hộ ở : 4,60 lần.

- Tầng cao tối đa : 41 tầng.

- Chiều cao tối đa : +152m (tính từ cao độ nền sân tại khoảng lùi công trình đến đỉnh mái )

Lưu ý : Chiều cao tối đa kể cả các thiết bị lắp đặt trên điểm cao nhất không vượt quá 143,70m so với mức cao sân bay Tân Sơn Nhất (153,70 m so với mực nước biển trung bình)

b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội:

- Đất công viên, cây xanh : 2,49 m²/ người.

- Đất giáo dục: 6.541 m² - 838 m² = 5.703 m² - 0,46 m²/ người.

c) Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ tiêu cấp điện :

+ Sinh hoạt : 1.500 -1.800Kwh/người /năm.

+ Ngoài chức năng ở : 60W/m² sàn.

+ Chiếu sáng :15KW/ha.

- Chỉ tiêu cấp nước :

+ Sinh hoạt : 200 l/người/ngày đêm.

+ Tưới tiêu : 4 l/m2/ngày đêm .

+ Chữa cháy :10 l/s 3 đám cháy trong 2 giờ

- Chỉ tiêu thoát nước thải : 100% nước cấp sinh hoạt

- Chỉ tiêu rác thải : 1,3 kg/người.

d) Hành lang bảo vệ sông rạch

- Hành lang bảo vệ rạch Bà Bướm : 20m.

4.2. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc các hạng mục công trình :

a) Nhà ở dạng chung cư cao tầng :

- Diện tích chiếm đất xây dựng : khoảng 26.500 m².

- Tổng diện tích sàn xây dựng : khoảng 630.470 m².

- Tầng hầm : 66.644 m², trong đó :

+ Diện tích tầng hầm 1 : 50.892 m².

+ Diện tích tầng hầm 2 : 15.752 m².

- Tổng số căn hộ : 3.125 căn hộ.

- Diện tích căn hộ : 90 – 400 m²/căn

- Tầng cao tối đa : 41 tầng.

- Chiều cao tối đa : +152m (tính từ cao độ nền sân tại khoảng lùi công trình đến đỉnh mái )

- Khoảng lùi công trình :

+ So với lộ giới các đường giao thông liên quan : ≥ 6m.

+ Khoảng cách giữa hai công trình : ≥ 25m.

b) Khu công trình công cộng :

b.1. Nhà trẻ - mẫu giáo :

- Tổng diện tích khuôn viên : 6.541 m². (trong đó có 838 m² thuộc diện tích tầng trệt công trình cao tầng)

- Tổng diện tích xây dựng : khoảng 1.020 m².

- Mật độ xây dựng : ≤ 30%.

- Tầng cao : 04 tầng.

- Khoảng lùi công trình so với lộ giới các đường giao thông liên quan : ≥ 6m.

b.2. Khu Hành chánh :

- Tổng diện tích khuôn viên : 4.302 m². (trong đó có 850 m² thuộc diện tích tầng trệt công trình cao tầng)

- Diện tích xây dựng : khoảng 850 m².

b.3. Khu Y tế :

- Tổng diện tích sàn xây dựng : 1.000 m². (bố trí tại tầng trệt và tầng lửng công trình cao tầng)

c) Văn phòng điều hành - dịch vụ :

- Diện tích khuôn viên : 2.483 m².

- Diện tích xây dựng : khoảng 1.240 m².

- Mật độ xây dựng : ≤ 50%.

- Tầng cao tối đa : 04 tầng.

- Chiều cao xây dựng : +17,2m (tính từ cao độ nền sân tại khoảng lùi công trình đến đỉnh mái)

- Khoảng lùi công trình so với lộ giới các đường giao thông liên quan : ≥ 6m.

d) Khu cây xanh - TDTT :

- Tổng diện tích : 31.095 m².

- Mật độ xây dựng : ≤ 10%.

- Tầng cao tối đa : 01 tầng.

2) Qui định quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị :

a) Chỉ giới đường đỏ: (nếu có)

- Hệ thống giao thông trong khu đất có chỉ giới quy định như sau:

+ Đường N4 có lộ giới 16 m, ranh đất cách tim đường 08 m.

+ Đường N1, D7 có lộ giới 20 m, ranh đất cách tim đường 10 m.

- Hệ thống giao thông tiếp giáp khu đất có chỉ giới quy định như sau:

+ Đường Đào Trí có lộ giới 40 m, ranh đất cách tim đường 20 m.

b) Chỉ giới xây dựng:

Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ:

- Đường Đào Trí : ≥ 06 m .

- Đường N1, N4, D7 : ≥ 06 m .

c) Quy định chiều cao công trình :

- Cao độ tại lề đường tại chỉ giới đường đỏ là: + 2.4 m (so với hệ cao độ Quốc Gia Hòn Dấu)

- Cao độ hoàn thiện nền sân từ khoảng lùi : +0,000 <=> + 2.9 (so với hệ cao độ Quốc Gia Hòn Dấu)

- Chiều cao tối đa : +152m (tính từ cao độ nền sân tại khoảng lùi công trình đến đỉnh mái )

Lưu ý : Chiều cao tối đa kể cả các thiết bị lắp đặt trên điểm cao nhất không vượt quá 143,70m so với mức cao sân bay Tân Sơn Nhất (153,70 m so với mực nước biển trung bình)

d) Bãi để xe :

- Qui mô: 1.563 chổ đậu xe ô-tô và 6.250 chổ đậu xe gắn máy.

- Bố trí tại tầng hầm 1 và tầng hầm 2 và bãi đậu xe ngoài trời. Trong đó:

+ Diện tích tầng hầm 1: 50.892 m².

+ Diện tích tầng hầm 2: 15.752 m².

3) Qui hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

Kết nối giao thông , hạ tầng kỹ thuật với các dự án liền kề. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi ngầm dưới vỉa hè dọc các tuyến đường theo tiêu chuẩn hiện hành.

a) Giao thông:

- Hệ thống giao thông tiếp giáp khu đất có lộ giới quy định như sau:

+ Đường Đào Trí: 40 m (vĩa hè: 8m - lòng đường:24m - vĩa hè: 8m)

- Hệ thống giao thông nội bộ khu đất có lộ giới quy định như sau:

+ Đường N1, D7: 20 m (vĩa hè: 4m - lòng đường:12m - vĩa hè: 4m)

+ Đường N4: 16 m (vĩa hè: 4m - lòng đường: 8m - vĩa hè: 4m)

- Vạt góc giao lộ :

+ Vạt góc 5 m x 5 m đối với các đường giao nhau.

- Kết cấu bó vỉa, lòng đường và vĩa hè phải được thiết kế phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.

b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng và thóat nước mưa:

- Giải pháp quy hoạch chiều cao:

+ Cao độ san nền ≥ 2,3 m (cao độ Hòn Dấu).

+ Hướng dốc san nền từ giữa khu đất ra xung quanh.

- Giải pháp quy hoạch thoát nước mưa:

+ Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt đối với hệ thống thoát nước thải.

+ Xây mới các tuyến cống thoát nước chạy dọc theo các trục đường giao thông quanh khu đất để thu toàn bộ nước mặt của dự án rồi thoát ra rạch Bà Bướm phía nam khu đất dự án.

+ Sử dụng cống BTCT ngầm, kích thước cống được tính toán với chu kỳ tràn cống là T=03 năm.

+ Độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, độ sâuchôn cống tối thiểu là 0,7m. Cống băng đường được đặt với Ø300, độ dốc 2%.

c) Thóat nước bẩn, vệ sinh môi trường:

- Xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn riêng. Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải cục bộ trong phạm vi dự án. Nước thải bẩn tập trung về trạm xử lý cục bộ, xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN5945-1995 trước khi đưa về tuyến cống Ø600 đường cầu Phú Mỹ, về trạm xử lý tập trung của khu vực.

- Nước thải bẩn được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn của từng công trình trong khu vực, kết nối vào hệ thống thoát nước bẩn chung dọc đường ………. dẫn về trạm xử lý nước thải khu vực trước khi thoát vào hệ thống thoát nước đô thị.

- Tất cả khu vệ sinh đều phải có bể tự hoại 3 ngăn xây đúng quy cách để xử lý sơ bộ trước khi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn chung.

- Rác được phân loại trong từng căn hộ, công trình trước khi được cơ quan chức năng đến thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến trạm xử lý rác thành phố. Dự án phải bố trí nơi thu gom rác sinh họat trước khi vận chuyển về nơi tập trung rác của thành phố.

d) Cấp nước:

- Từ nguồn nước máy thành phố Ø1200 trên đường Đào Trí.

- Chỉ tiêu cấp nước 200 lít/ người/ ngày.

- Cấp nước chữa cháy 20 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 02 đám cháy.

- Tổng nhu cầu dung nước: 5040 m³/ngày. Bố trí mạng cấp nước vòng.

e) Cấp điện và chiếu sáng đường phố:

- Chỉ tiêu cấp điện 2100 kwh/ người/ năm.

- Nguồn cấp điện theo thoả thuận đấu nối điện tại Văn bản số 4126/CV-ĐLTT-KHVT ngày 08/7/2008 của Điện lực Tân Thuận.

- Tùy phân đoạn đầu tư, xây 5 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt trong tầng hầm, công suất đơn vị >1000KVA..

- Phương án quy hoạch mạng lưới phân phối phù hợp :

+ Xây mới các tuyến 22KV dẫn dọc theo đường giao thông chính trong khu dân cư dùng cáp đồng 03 lõi cách điện XLPE, tiết diện M-240mm² đi ngầm.

+ Hệ thống chiếu sáng bằng đèn cao áp Sodium 150W-250W - 220V gắn trên trụ cao 7 m - 10 m. Cáp cấp điện cho chiếu sáng giao thông sử dụng cáp đồng M-16mm², xây dựng ngầm.

f) Thông tin liên lạc:

- Xây dựng dịch vụ thông tin liên lạc hiện đại. Toàn bộ hệ thống dây cáp phải tổ chức đi ngầm.

4) Danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch:

a) Danh mục các công trình phải bàn giao cho nhà nước quản lý sử dụng sau khi chủ đầu tư đã đầu tư xây dựng hòan chỉnh :

- Đường Đào Trí (trong phạm vi dự án) : 40 m (vĩa hè: 8m - lòng đường:24m - vĩa hè: 8m)

- Đường N1, D7: 20 m (vĩa hè: 4m - lòng đường:12m - vĩa hè: 4m)

- Đường N4: 16 m (vĩa hè: 4m - lòng đường: 8m - vĩa hè: 4m).

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật : cấp điện, cấp thoát nước.

b) Danh mục các công trình phải bàn giao cho nhà nước quản lý sử dụng sau khi chủ đầu tư đã đầu tư xây dựng hòan chỉnh hạ tầng kỹ thuật:

- Khu hành chánh : 4.302 m². (trong đó có 850 m² thuộc diện tích tầng trệt công trình cao tầng)

- Khu y tế: 1.000 m². (bố trí tại tầng trệt và tầng lửng công trình cao tầng).

- Nhà trẻ, mẫu giáo : 6.541 m². (trong đó có 838 m² thuộc diện tích tầng trệt công trình cao tầng)

Điều 2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

1) Chủ đầu tư – công ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt phải đầu tư công trình trường cấp I-II phục vụ tương ứng quy mô dân số dự án theo ý kiến đề xuất của Sở Quy hoạch Kiến trúc TP tại Văn bản số 2161/SQHKT-QHKV1 ngày 31/7/2009 đã được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận tại Văn bản số 4543/UBND-ĐTMT ngày 04/9/2009. Theo đó, tại các vị trí được xác định phù hợp bán kính phục vụ dự án, công ty Cổ phần phát triển bất động sản Phát Đạt có trách nhiệm :

+ Đóng góp toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng và các chi phí khác để xây dựng trường cấp I - II.

+ Dành quỹ chung cư để bồi thường, tái định cư cho các hộ dân theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt

2) Chủ đầu tư phải thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng theo đúng trình tự quy định của pháp luật trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư, Thực hiện theo đúng thiết kế công trình và quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, đặc biệt cần lưu ý các điểm sau:

- Lập và trình duyệt thiết kế cơ sở công trình theo đồ án QHCT xây dựng 1/500 được duyệt, khi lập thiết kế cơ sở cần lưu ý sự phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đã duyệt và thiết kế kiến trúc các công trình này phải đảm bảo tính hợp khối và mỹ quan đô thị trên toàn khu vực.

- Việc thi công xây dựng phải đảm bảo đấu nối phù hợp với hệ thống hạ tầng của khu vực, đảm bảo việc tổ chức thoát nước mưa và vệ sinh môi trường khi tiến hành san lấp mặt bằng và xây dựng không gây ảnh hưởng xấu đến các khu vực lân cận.

- Các công trình khi thiết kế phải tuân thủ quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cân sử dụng; Tuân thủ quy định về thiết kế vĩa hè, công viên cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.

- Tổ chức cắm mốc chỉ giới xây dựng ngoài thực địa theo qui họach được duyệt trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được công bố.

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thẩm định thiết kế phòng chống cháy nổ của Sở cảnh sát phòng cháy chữa cháy và quy định thực hiện các yêu cầu về vệ sinh môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3) Trong quá trình triển khai, nếu có phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, chủ đầu tư cần giải trình kiến nghị Ủy ban nhân dân quận 7 điều chỉnh quy hoạch chi tiết được phê duyệt này. Mọi sự thay đổi về phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch và các nội dung qui định tại điều 1 của quyết định này thì chủ đầu tư phải trình duyệt lại theo qui định trước khi thực hiện xây dựng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1) Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý kiến trúc đô thị của Dự án “Khu nhà ở cao tầng Phường Phú Thuận, Quận 7” (kèm bản vẽ Thiết kế đô thị) làm cơ sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng và quản lý cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong khu vực dự án.

2) Giao Văn phòng UBND quận và UBND phường Phú Thuận tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch được duyệt trên trang thông tin điện tử của quận 7 và tại địa phương trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt. Nội dung công bố, công khai bao gồm:

- Văn bản phê duyệt đồ án qui họach xây dựng;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;

- Các bản vẽ quy hoạch giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

- Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (kèm bản vẽ thiết kế đô thị).

3) Trên cơ sở nội dung được duyệt, Chủ đầu tư phối hợp với UBND quận 7, UBND phường Phú Thuận và các Sở ngành thành phố liên quan thông báo cho nhân dân và các đơn vị có liên quan trong khu vực quy hoạch để thực hiện tốt việc quản lý và triển khai hoàn chỉnh các quy định về thủ tục đầu tư xây dựng theo nội dung quy hoạch được duyệt.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 7, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính-Kế hoạch, Chánh Thanh tra Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Phú Thuận, Chủ đầu tư, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

Đã ký

- Như điều 4;

 

- UBND Thành phố (để báo cáo);

 

- Sở QHKT TP; (kèm bản vẽ)

Võ Thị Kim Em

- Sở TNMT TP;

 

- Sở GTVT TP;

 

- UBND Quận 7; (kèm bản vẽ)

 

- Phòng QLĐT Q7; (kèm bản vẽ)

 

- Chủ đầu tư (để thực hiện) ; (kèm bản vẽ)

 

- Lưu VP;

 

(QLĐT/QHKT/H/QD-Duyet QH1-500 Cty PhatDat-PhuThuan.9-09/21-Sep-09

 

 

 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

8
6
9
9
3
3
7
Tìm kiếm